Home / SOẠN VĂN / Soạn văn lớp 9 / Soạn bài Tổng kết về từ vựng (tiếp theo) | Làm văn mẫu

Soạn bài Tổng kết về từ vựng (tiếp theo) | Làm văn mẫu

(Soạn văn lớp 9) – Em hãy soạn bài Tổng kết về từ vựng (tiếp theo)

(Bài làm của học sinh Lê Văn Hoàn)

Đề bàiSoạn bài Tổng kết về từ vựng (tiếp theo)

BÀI LÀM

I. Sự phát triển của từ vựng:

Loading...

1. Ôn lại cách phát triển của từ vựng:

Tổng về từ vựng lớp 9

2. Tìm những dẫn chứng minh hoạ cho những hình thức phát triển nghĩa của từ

a. Phát triển về nghĩa của từ:

VD:Chuột

               (1)Loài động vật gặm nhấm

               (2)Loại quả thuộc loại dây leo

                (3)Bộ phận của máy tính

b. phát triển về số lượng:

  • Tạo từ ngữ mới:

              +)Mắt +bão=mắt bão

              +)Siêu +máy tính=siêu máy tính

              +)Màn hình +lỏng+tinh thể=Màn hình tinh thể lỏng

  • Mượn ngôn ngữ khác:

                 +)hoạt hình; vĩ mô, khủng hoảng, bất cập.

                 +)Photo coppy ; an bum ảnh,Video clip, côta, lon

3. Ngôn ngữ phải phát triển hài hòa cả số lượng và nghĩa chứ không có loại ngôn ngữ chỉ phát triển theo cách phát triển số lượng. Vì khi ngôn ngữ chỉ phát triển theo số lượng thì sẽ không có từ nhiều nghĩa. Mỗi ngày sẽ có nhiều từ mới ra đời, từ điển phải bổ sung số từ mới ấy hàng ngày, hàng tuần. Không ai đủ khả năng để cập nhật với số lượng lớn từ trong thời gian ngắn. Như vậy, kết quả con người sẽ gặp khó khăn trong giao tiếp.

Soạn bài Tổng kết về từ vựng

II. Từ mượn

1. Khái niệm: Từ mượn là từ có nguồn gốc từ ngôn ngữ tiếng nước ngoài.

 

2. Chọn nhận định đúng: Vay mượn ngôn ngữ để làm giàu cho vốn ngôn ngữ là qui luật chung của tất cả các ngôn ngữ trên thế giới. Đáp án C.

Vì: Nhu cầu giao tiếp không ngừng phát ttriển .Vì vậy từ vựng cũng phải có sự phát triển tương xứng để đáp ứng được nhu cầu. Việc vay mượn từ ngữ xuất phát từ nhu cầu giao tiếp dưới sự tác động của sự Phát triển  của quan hệ khoa học xã hội và khoa học công nghệ.

3. Phân biệt :

TỪ MƯỢN VIỆT HÓA HOÀN TOÀN TỪ MƯỢN CHƯA VIỆT

 

 

 

HÓA HOÀN TOÀN

-Hình thức không có gì khác từ thuần Việt

 

 

 

 

 

-VD:săm ,lốp ,xăng ,phanh

-Các âm tiết ngăn cách bằng

 

 

 

 các dấu gạch nối và tự các

 âm tiết đó chưa có nghĩa

-VD:a-xít. ra-đi-ô. in-ter-net

III. Từ Hán Việt

1. Khái niệm:

Là từ vay mượn ngon ngữ dân tộc Hán (Trung Quốc)đã được Việt hóa cách đọc và sử dụng

2. Chọn quan niệm đúng:

Từ Hán Việt là bộ phận quan trọng của lớp từ mượn gốc Hán.

Vì: Chủ yếu vay mượn sau thế kỉ XIII đọc theo cách đọc của người Việt dựa vào hình thức ngữ âm Hán. Thực tế từ Hán Việt chiếm số lượng lớn trong kho từ vựng Tiếng Việt (>60%).Còn các từ Hán cổ (mượn trước thế kỉ XIII) nay được Việt hóa hoàn toàn.

IV. Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội

1. Khái niệm: Là những từ biểu thi khái niệm khoa học công nghệ ,thường dùng trong văn bản khoa học kĩ thuật,…

2. Vai trò của thuật ngữ:

– Với nhà khoa học:công cụ và phương tiện không thể thiếu

– Với người sử dụng phổ thông:đáp ứng nhu cầu giao tiếp và nhu cầu nhận thức

– Với ngôn ngữ nói chung: là bộ phận không thể thiếu và ngày càng  phát triển

3. Biệt ngữ xã hội: là những từ được dùng trong một tầng lớp xã hội,thường không mang tính tiêu cực , mọi người đều hiểu được

– Liệt kê một số từ ngữ là biệt ngữ xã hội: ngỗng, phao, cớm, gậy,…

Trau dồi vốn từ:

1. Các hình thức để trau dồi vốn từ:

+ Nắm vững nghĩa và cách sử dụng

+ Tăng vốn (số lượng ) từ

2. Giải thích nghĩa của các từ:

– Bách khoa toàn thư: là từ điển ghi đầy đủ tri thức của các nghành khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và đời sống

– Bảo hộ mẫu dịch: Là chính sách bảo vệ sản xuất trong nước khỏi sự cạnh tranh của hàng hóa nước ngoài trên thị trường nội địa

– Dự thảo: thảo ra để thông qua (động từ), bản thảo đưa ra để thông qua (danh từ).

– Đại sứ quán: Cơ quan đại diện chính thức và toàn diện của một nhà nước ở nước ngoài do một đại sứ đặc mệnh toàn quyền đứng đầu

– Khẩu khí: Là khí phách của một người toát ra qua lời nói

– Hậu duệ: Là con cháu của người đã mất

– Môi sinh: môi trường sinh sống của sự vật.

3. Chữa lỗi dùng từ:

a. Béo bổ: chất bổ dưỡng cho cơ thể=>dùng sai

=>Sửa: Thay “béo bổ” bằng  “béo bở “(mang lại nhiều lợi nhuận)

b. đạm bạc: ý nói thức ăn kham khổ, giản đơn => dùng sai

=>Sửa: thay "đạm bạc: bằng "tệ bạc" (đối xử không tốt)

c. tấp nập: đông người qua lại =>dùng sai

=>Sửa: thay "tấp nập" bằng từ "liên tiếp" (liên tục đưa tin)

>>> XEM THÊM : 

Spread the love
Loading...

Check Also

phân tích chân dung tinh thần Hồ Chí Minh trong Chiều tối và Lai Tân

Phân tích chân dung tinh thần Hồ Chí Minh trong Chiều tối và Lai Tân | Văn mâu

(Văn mẫu lớp 11) – Em hãy phân tích chân dung tinh thần Hồ Chí Minh …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *