Home / SOẠN VĂN / Soạn văn lớp 7 / Soạn bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta của Hồ Chí Minh | Văn mẫu

Soạn bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta của Hồ Chí Minh | Văn mẫu

(Soạn văn lớp 7) – Em hãy soạn bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta của Hồ Chí Minh

(Bài làm của học sinh Lệ Quyên)

Đề bàiSoạn bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta của Hồ Chí Minh

BÀI LÀM

I. Tìm hiểu chung

Loading...

1. Xuất xứ: Mùa xuân 1951, tại một khu rừng Việt Bắc, Đại hội Đảng Lao động Việt Nam (nay là Đảng Cộng sản Việt Nam) lần thứ II được tổ chức. Hồ Chí Minh đã thay mặt Ban chấp hành Trung ương Đảng đọc “Báo cáo chính trị” quan trọng. Trong đó có đoạn bàn về “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” (tên bài do người biên soạn đặt). Tuy là một đoạn trích nhưng văn bản này cũng có khá đầy đủ các yếu tố với các thành phần của một bài văn nghị luận kiểu chứng minh. Vấn đề mà tác giả muốn khẳng định đã được nêu lên như một chân lí ở ngay những câu đầu của bài văn. Nhiệm vụ của bài là tập trung làm sáng tỏ nhận định cơ bản ấy bằng các dẫn chứng chọn lọc, phong phú, giàu sức thuyết phục. Cuối cùng, từ đó bài văn đã nêu lên nhiệm vụ phải phát huy mạnh mẽ và đầy đủ tinh thần yêu nước của nhân dân ta vào công cuộc khánh chiến của toàn dân tộc. Bài văn rất ngắn gọn nhưng có thể xem là một mẫu mực về văn nghị luận chứng minh. (Vì sao một đát nước: đất không rộng, người không đông như nước ta mà luôn luôn chiến thắng tất cả bọn giặc xâm lược, dù chúng mạnh đến đâu, hay từ đâu tới? Làm thế nào để cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp tiến tới thắng lợi? Đó là vấn đề thiết thực và quan trọng nhất mà Đại hội Đảng lần thứ II bàn tới)

Soạn bài tinh thần yêu nước của nhân dân ta

2. Thể loại: Văn nghi luận xã hội – chứng minh một vấn đề chính trị xã hội.

3. Chủ đề: Lòng yêu nước nồng nàn của nhân dân ta.

4. Bố cục:

– Đoạn 1: Nhận định chung về lòng yêu nước của nhân dân ta.

– Đoạn 2-3: Chứng minh những biểu hiện của lòng yêu nước

– Đoạn 4: Nhiệm vụ của chúng ta

II. Đọc hiểu chi tiết

1. Nhận định chung về lòng yêu nước:

– “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước” -> tạo luận điểm chính cho bài văn, bày tỏ nhận xét chung về lòng yêu nước của nhân dân ta. “Nồng nàn” là trạng thái tình cảm sôi nổi, mãnh liết của tâm hồn. “Nồng nàn yêu nước” là tình yêu nước ở độ mãnh liệt, sôi nổi, chân thành.

– Lòng yêu nước đó của nhân dân ta được tác giả nhấn mạnh trên lĩnh vực đấu tranh chống ngoại xâm. Vì đặc điểm dân tộc ta luôn có giặc ngoại xâm nên cần phải có lòng yêu nước để cứu nước. Vì chúng ta cần độc lập, không thể sống nô lệ. Bài văn lại được viết trong thời kì kháng chiến chống Pháp, nhân dân ta đang nỗ lực thi đua yêu nước. Do vậy, Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ nhấn mạnh và biểu dương những biểu hiện của tinh thần yêu nước trong công cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc.

– Tác giả đã so sánh lòng yêu nước với các hình ảnh: Hình ảnh lòng yêu nước kết thành làn sóng: “nó kết thành … lũ cướp nước”. Điệp từ “nó”, động từ mạnh dùng liên tiếp (kết thành, lướt qua, nhấn chìm)  gợi tả sức mạnh của lòng yêu nước, tạo khí thế mạnh mẽ cho câu văn và có sức thuyết phục người đọc.

=> Nhà văn rưng rưng tự hào về lòng yêu nước mãnh liệt của nhân dân ta.

2. Những biểu hiện của lòng yêu nước:

– Tác giả nêu ra những dẫn chứng về các anh hùng trong lịch sử dân tộc và các tầng lớp nhân dân trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. Cụ thể là trong 2 thời kì, theo trình tự trước sau, xưa nay. Em hãy chỉ ra những đoạn văn tương ứng? (xưa – 2; nay – 3)

– Lòng yêu nước trong quá khứ lịch sử dân tộc.(2): “Thời đại Bà Trưng … dân tộc anh hùng”. Hồ Chí Minh liệt kê ra các anh hùng tiêu biểu, liệt kê theo trình tự thời gian lịch sử. Cách nêu dẫn chứng rành mạch, sáng tỏ. Đoạn này nêu ngắn gọn những trang sử anh hùng, sáng ngời tinh thần yêu nước của tổ tiên ta: từ thời Bà Trưng, Bà Triệu cho đến Lê Lợi, Quang Trung. 

– Lòng yêu nước ngày nay của đồng bào ta.(3): Tiếp theo là các dẫn chứng về con người và sự việc tiêu biểu của nhân dân trong thời kì kháng chiến lúc bấy giờ. Phần này có ý nghĩa giáo dục, thuyết phục thiết thực. Để chứng minh cho phần này, tác giả đã viết 3 câu văn làm sáng tỏ 3 biểu hiện của lòng yêu nước: Tất cả mọi người đều có lòng nồng nàn yêu nước; Từ tiền tuyến đến hậu phương đều có hành động yêu nước ; Mọi nghề nghiệp, tầng lớp đều có người yêu nước. Tác giả sử dụng mô hình “Từ …đến” có tác dụng bao quát sự việc lẫn con người, từ việc nhỏ đến việc lớn, từ nơi này đến nơi kia, từ thành phần này đến giai cấp nọ nghĩa là hàm ý không sót một việc làm nào để thể hiện tinh thần yêu nước, không thiếu một tầng lớp nhân dân nào tham gia vào công cuộc kháng chiến. Cách nói như vậy cũng khiến cho các sự việc và con người được liên kết chặt chẽ, nó có mối quan hệ tương quan, bổ sung cho nhau.

=> Cảm phục, ngưỡng mộ lòng yêu nước của đồng bào ta trong kháng chiến chống Pháp.

3. Nhiệm vụ của chúng ta:

* So sánh tinh thần yêu nước:

– Với các thứ của quý

– Có khi được trưng bày công khai trong tủ kính, trong bình pha lê.

– Có khi lại bị cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm

->  Đề ra nhiệm vụ cho các bộ Đảng viên đó là: động viên, tổ chức, khích lệ tiềm năng yêu nước của mọi người (phải ra sức giải giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo làm cho tinh thần yêu nước … được thực hành vào công việc yêu nước, công cuộc kháng chiến)

 Cách kết thúc vấn đề thể hiện rõ phong cách nghị luận của tác giả: giản dị, rõ ràng, cụ thể, chặt chẽ, đầy sức thuyết phục, dễ hiểu, dễ đi vào lòng người

III. Tổng kết

– Bố cục chặt chẽ, lập luận mạch lạc, sáng sủa.

– Lí lẽ thống nhất với dẫn chứng, dẫn chứng phong phú, lí lẽ được diễn đạt dưới dạng hình ảnh so sánh nên sinh động và dễ hiểu.

– Giọng văn tha thiết giàu cảm xúc

>>> XEM THÊM :

Spread the love
Loading...

Check Also

soạn bài luyện tập làm văn bản đề nghị và báo cáo

Soạn bài Luyện tập làm văn bản đề nghị và báo cáo | Làm văn mẫu

(Soạn văn lớp 7) – Em hãy soạn bài Luyện tập làm văn bản đề nghị …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *