Home / VĂN MẪU THCS / Văn mẫu lớp 7 / Phân tích bài ca dao sau Nước non lận đận một mình…Cho ao kia cạn cho gầy cò con

Phân tích bài ca dao sau Nước non lận đận một mình…Cho ao kia cạn cho gầy cò con

(Văn mẫu lớp 7) – Em hãy phân tích bài ca dao sau: Nước non lận đận một mình…Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?

(Bài làm của học sinh Lê Hà)

Đề bàiPhân tích bài ca dao sau Nước non lận đận một mình…Cho ao kia cạn, cho gầy cò con

BÀI LÀM

     Ca dao, dân ca là tấm gương phản ánh đời sống, tâm hồn nhân dân. Nó không chỉ là tiếng hát yêu thương, tình nghĩa trong các mối quan hệ từng gia đình, quan hệ con người đối với quê hương, đất nước mà còn là tiếng hát than thở về những cuộc đời, cảnh ngộ cực khổ, cay đắng.

Loading...

    Một trong những đặc điểm nghệ thuật nổi bật của ca dao – dân ca Việt Nam là dùng phép so sánh, ẩn dụ. Trong những câu ca dao ẩn dụ, tác giả dân gian thường dùng hình ảnh những con vật nhỏ bé gần gũi với cuộc sống hằng ngày của mình để ngầm ví với cuộc đời, thân phận cơ cực vất vả của con người. Tiêu biểu cho những con vật xuất hiện nhiều trong ca dao là con cò, con kiến, con tằm, con ốc, con hạc,..

Phân tích bài ca dao sau Nước non lận đận một mình...Cho ao kia cạn cho gầy cò con

     Trong chùm ca dao than thân này, cuộc đời lận đận, vất vả của con người được diễn tả thật cụ thể, đầy tính ẩn dụ:

Nước non lận đận một mình

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay

Ai làm cho bể kia đầy

Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?

     Tác giả bài ca đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật vô cùng phong phú. Đó là những hình ảnh đối lập, nước non rộng lớn đối với một mình đơn côi, lên thác đối với xuống ghềnh, bể đầy đối với ao cạn. Nghệ thuật đối lập này thể hiện một nghịch lí của cuộc đời con cò, cũng chính là cuộc đời của người lao động ngày xưa: Một mình phải đối mặt với biết bao sự vật thiên nhiên to lớn, dữ dội, với biết bao biến động ở đời. Cố gắng, tần tảo, lận đận đến như thế , bươn chải khắp nơi như thế mà kết quả thì lại quá nhỏ nhoi, ít ỏi, không đủ nuôi con, cò con vẫn “gầy”.

     Kết hợp với phép đối lập là các từ ghép nước non, từ láy lận đận; những hình ảnh và từ ngữ miêu tả hình dang, số phận con cò: thân cò, cò con; đặc biệt tác giả dân gian sử dụng câu hỏi tu từ cuối bài “Ai làm cho…?” bộc lộ một tâm trạng buồn thương, ngao ngán và trách cứ, dỗi hờn. Các chi tiết nghệ thuật đó đã góp phần khắc họa những hoàn cảnh khó khăn ngang trái mà cò gặp phải và sự gieo neo, khó nhọc, cay đắng của con cò.

    Có thể nói mỗi dòng thơ là một tiếng than, tiếng thở dài chua xót. Con cò trong bài ca dao trở thành biểu tượng chân thực và xúc động cho hình ảnh và cuộc đời vất vả và gian khổ của người nông dân trong xã hội cũ. Mặt khác, ngoài nội dung than thân vì phải sống vất vả, bài ca dao còn có nội dung phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến trước đây. Sống trong xã hội áp bức bất công ấy, người dân lao động phải lên thác, xuống ghềnh để mưu sinh mà hạnh phúc, ấm no chẳng có. Ai gây nên điều này, nếu không phải là bọn thống trị lúc bấy giờ. Chính xã hội ấy đã  tạo nên những cảnh ngang trái, làm cho lúc thì “bể đầy” lúc thì “ao cạn”, khiến cho “gầy cò con”. Câu cuối bài ca là câu  hỏi tu từ, bỏ lửng, nhưng mạch thơ và dòng cảm xúc của bài thơ đã khơi gợi cho người đọc, người nghe lời đáp đó.

    Thương thay thân phận con cò, cũng là thân phận nhỏ bé của người lao động trong xã hội xưa. Họ là những người lao động hiên lành, chân chất, đáng lẽ ra phải có cuộc sống hạnh phúc, thế nhưng, ngược lại với công sức và ước muốn của họ, cuộc sống vẫn đầy bất công ngang trái. Bài ca dao kết thúc với câu hỏi tu từ không lời đáp xoáy sâu vào lòng người đọc, biết bao cảm thương cho những số phận trái ngang ấy !

>>> XEM THÊM : 

Spread the love
Loading...

Check Also

phan tich tuc ngu ve thien nhien va lao dong san xuat

Phân Tích Tục Ngữ Về Thiên Nhiên Và Lao Động Sản Xuất | Văn Mẫu

(Văn mẫu lớp 7) – Em hãy phân tích Tục ngữ về thiên nhiên và lao động …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *