Home / SOẠN VĂN / Soạn văn lớp 10 / Soạn bài Văn bản | Làm văn mẫu

Soạn bài Văn bản | Làm văn mẫu

(Soạn văn lớp 10) – Em hãy soạn bài Văn bản (Bài làm của học sinh  Trần Hà Nguyên)

Đề bàiSoạn bài Văn bản

BÀI LÀM

I. Khái niệm, đặc điểm:

1. Tìm hiểu ngữ liệu:

Loading...

a. Các văn bản được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

Văn bản 1: Trao đổi kinh nghiệm sống. Gồm 1 câu.

Văn bản 2: Trao đổi tình cảm"là lời than thân của người con gái trong XHPK. Gồm 4 câu.

Văn bản 3: Trao đổi thông tin chính trị- xã hội của Bác Hồ (vị chủ tịch nước) với toàn dân. Gồm 17 câu.

b. Nội dung các văn bản:

Văn bản 1: Hoàn cảnh sống có thể tác động đến sự hình thành nhân cách của con người theo hướng tích cực hoặc tiêu cực.

Văn bản 2: Thân phận bị phụ thuộc, không tự quyết định được hạnh phúc của mình mà hoàn toàn phụ thuộc vào sự may rủi của người phụ nữ trong XHPK.

Văn bản 3: Kêu gọi, khích lệ đồng bào thống nhất ý chí và hành động để chiến đấu chống thực dân Pháp, bảo vệ tổ quốc.

" Các vấn đề được triển khai nhất quán, các từ, câu cùng hướng đến làm rõ chủ đề.

c. Sự triển khai mạch lạc của nội dung văn bản:

Văn bản 2: Cô gái ví thân phận mình như hạt mưa " hạt mưa ko tự quyết định được địa chỉ mà nó sẽ rơi xuống " ngẫu nhiên, may rủi.

" Cô gái trong xã hội cũ bị gả bán nơi nao cũng phải cam phận.

Văn bản 3:+ Lập trường chính nghĩa của ta, dã tâm của thực dân Pháp (câu 1- câu 3).

                    + Chân lí sống của dân tộc: thà hi sinh tất cả chứ nhất định ko chịu mất nước, ko chịu làm nô lệ (câu 4- câu 5).

                    + Kêu gọi mọi người đứng lên đánh thực dân Pháp bằng mọi vũ khí có thể (câu 6- câu 11).

                     + Kêu gọi binh sĩ, tự vệ, dân quân-lực lượng chủ chốt của cuộc kháng chiến (câu 12- câu 14).

                      + Khẳng định niềm tin vào thắng lợi tất yếu của dân tộc (câu 15- câu 17).

Kết cấu 3 phần:- Mở đầu: câu 1- câu 3.

– Thân bài: câu 4- câu 14.

– Kết bài: câu 15- câu 17.

 

soạn bài văn bản

d. Dấu hiệu hình thức:

– Mở đầu: Tiêu đề.

– Kết thúc: Dấu câu(!)

e. Mục đích giao tiếp:

+ Văn bản 1: Truyền đạt một kinh nghiệm sống.

+ Văn bản 2: Lời than thân" nêu lên một hiện tượng bất công trong đời sống XHPK để mọi người thấu hiểu, cảm thông.

+ Văn bản 3: Kêu gọi, khích lệ đồng bào toàn quốc quyết tâm kháng chiến chống Pháp.

2. Các vấn đề lí thuyết:

a. Khái niệm văn bản:

 Là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một, nhiều câu hay nhiều đoạn.

b. Các đặc điểm của văn bản:

– Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề.

– Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, kết cấu mạch lạc.

– Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh về nội dung.

– Mỗi văn bản nhằm thực hiện một hoặc một số mục đích giao tiếp nhất định.

II. Các loại văn bản:

1. Tìm hiểu văn bản:

a. So sánh văn bản 1, 2 và văn bản 3 (mục I):

* Vấn đề được đề cập đến:

Văn bản 1: Một kinh nghiệm sống" Thuộc lĩnh vực quan hệ giữa con người- hoàn cảnh xã hội.

Văn bản 2: Thân phận bất hạnh của người phụ nữ trong XHPK" Thuộc lĩnh vực tình cảm.

Văn bản 3: Kêu gọi toàn dân kháng chiến chống thực dân Pháp" Thuộc lĩnh vực tư tưởng- chính trị.

* Từ ngữ :

Văn bản 1, 2: Từ ngữ thông thường, giàu hình ảnh.

Văn bản 3: Từ ngữ chính trị.

* Cách thức thể hiện nội dung:

Văn bản 1, 2: Thông qua hình ảnh cụ thể, có tính hình tượng.

Văn bản 3: Dùng lí lẽ, lập luận trực tiếp.

b. So sánh văn bản 2, 3 với một số loại văn bản khác:

* Phạm vi sử dụng:

+ Văn bản 2: Giao tiếp nghệ thuật.

+ Văn bản 3: Giao tiếp chính trị.

+ Văn bản sgk: Giao tiếp khoa học.

+ Đơn từ, giấy khai sinh: Giao tiếp hành chính.

* Mục đích giao tiếp:

Văn bản 2: Bộc lộ cảm xúc than thân.

Văn bản 3: Kêu gọi toàn quốc kháng chiến

Văn bản sgk: Truyền thụ kiến thức khoa học.

Đơn từ, giấy khai sinh: Trình bày ý kiến nguyện vọng; ghi nhận sự việc, hiện tượng trong đời sống.

* Từ ngữ:

Văn bản 2: Từ ngữ thông thường và giàu hình ảnh.

Văn bản 3: Dùng nhiều từ chính trị.

Văn bản sgk: Dùng nhiều từ ngữ khoa học.

Đơn từ, giấy khai sinh: Dùng nhiều từ hành chính.

2. Các vấn đề lí thuyết:

 Các loại văn bản phân theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp:

– Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

– Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

– Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học.

– Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính.

– Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận.

– Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí.

>>> XEM THÊM : 

Spread the love
Loading...

Check Also

soạn bài chiến thắng mtao mxây

Soạn bài Chiến thắng Mtao Mxây | Làm văn mẫu

(Soạn văn lớp 10) – Em hãy soạn bài Chiến thắng Mtao Mxây (Trích Đăm săn – …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *